[Serires Lệnh Linux - Phần 4] Dưới đây là danh sách các câu lệnh cấu hình mạng trong Linux (CentOS và Ubuntu) cho bạn đọc tham khảo.
LỆNH LINUX | MỤC ĐÍCH / MIÊU TẢ |
ifconfig -a | grep eth | Kiểm tra máy có bao nhiêu card mạng |
ifconfig | Xem thông tin cấu hình các card mạng (MAC, địa chỉ IP, gateway..) của tất cả các card mạng trong máy (tương tự lệnh ipconfig của Windows) |
ifconfig card-name | Xem thông tin cấu hình của card mạng có tên là card-name (ví dụ: ifconfìg eth0) |
route -n | Kiểm tra đường đi của gói tin (tương tự lệnh route trong Windows) |
LỆNH LINUX | MỤC ĐÍCH / MIÊU TẢ |
sudo ifconfig eth0 up | Enable card mạng eth0 trong Ubuntu |
sudo ifconfig eth0 down | Disable card mạng eth0 trong Ubuntu |
ifconfig card IP1 netmask IP2 | Cấu hình mạng cho Ubuntu, ví dụ: để thiết lập IP cho card eth0 IP là 192.168.1.100, netmask là 255.255.255.0 thì ta dùng lệnh sau: ifconfig eth0 192.168.1.2 netmask 255.255.255.0. Lưu ý: Cách cấu hình này sẽ bị mất giá trị khi máy khởi động lại |
vi /etc/network/interfaces | Thiết lập file cấu hình mạng trong Ubuntu |
vi /etc/sysconfig/network-scripts/ifcfg-eth0 | Thiết lập file cấu hình mạng trong CentOS (thiết lập cho card mạng eth0) |
/etc/init.d/networking restart | Khởi động lại card mạng trong Ubuntu (để thay đổi có hiệu lực) |
service network restart | Khởi động lại card mạng trong CentOS (để thay đổi có hiệu lực) |
vi /etc/resolv | Thiết lập name server cho CentOS và Ubuntu. Ví dụ, nhập vào nội dung file là: nameserver 8.8.8.8 nameserver 8.8.8.4 |
route add default gw 192.168.1.1 | Đặt địa chỉ IP 192.168.1.1 làm default gateway trong Ubuntu. Ngược lại với add ta dùng lệnh delete (ví dụ: route delete default gw 192.168.1.1) |
route add -net 192.168.5.0 mask 255.255.255.0 dev eth0 | Để add một routing tĩnh đến mạng (cho card mạng eth0). Ngược lại với add ta dùng lệnh delete |
LỆNH LINUX | MỤC ĐÍCH / MIÊU TẢ |
netstat | Hiển thị các kết nối mạng (tương tự trong Windows) |
traceroute maychu | Trace gói định tuyến tới máy chủ |
nslookup | Truy vấn máy chủ tên miền |
rlogin maychu | Kết nối với một hệ thống ở xa |
telnet maychu | Kết nối tới một hệ thống ở xa (tương tác tốt hơn lệnh rlogin) |
rcp taptin maytuxa | Sao chép taptin từ một máy tính maytuxa |
ftp | Truyền tập tin giữa các hệ thống trên một mạng |
rsh lenh | Chạy một lệnh trên một hệ thống ở xa mà không cần đăng nhập |
ping maychu | Kiểm tra kết nối tới một hệ thống ở xa (tương tự trong Windows) |
lcd path | Thay đổi thư mục máy cục bộ khi đã đăng nhập ở trên máy ở xa |
mesg y/n | Đặt tùy chọn để các người dùng khác viết thông điệp cho bạn |
write user | Gửi tin nhắn cho người dùng khác |
talk user | Cho phép 2 người chat với nhau |
sudo vi /etc/network/interfacesNội dung file như sau (thay các giá trị bôi màu đỏ ở dưới bằng IP của bạn)
auto lo iface lo inet loopback auto eth0 iface eth0 inet static address 192.168.1.2 netmask 255.255.255.1.0 gateway 192.168.1.1Nếu muốn cấu hình card mạng nhận IP từ DHCP server chúng ta khai báo các dòng lệnh sau trong file /etc/network/interfaces:
auto lo iface lo inet loopback auto eth0 iface eth0 inet dhcpBước 2: Reboot hoặc restart dịch vụ mạng bằng lệnh:
/etc/init.d/networking restartBước 3: Thông thường, sau bước 2 là xong. Trong một số trường hợp, bạn phải thiết lập nameserver. Cách thực hiện như sau:
sudo vi /etc/resolv.confNhập nội dung file như bên dưới và lưu lại là OK:
nameserver 8.8.8.8 nameserver 8.8.8.4
vi /etc/sysconfig/network-scripts/ifcfg-eth0Nội dung file như sau (thay các giá trị bôi màu đỏ ở dưới bằng các thông số của bạn)
DEVICE=eth0 TYPE=Ethernet ONBOOT=yes BOOTPROTO=none BROADCAST=192.168.1.255 HWADDR=00:25:90:C3:65:BC IPADDR=192.168.1.100 NETMASK=255.255.255.0 GATEWAY=192.168.1.1 DNS1=8.8.8.8Nếu muốn cấu hình card mạng nhận IP từ DHCP server chúng ta thay nội dung bên trên bằng nội dung sau:
DEVICE=eth0 TYPE=Ethernet ONBOOT=yes NM_CONTROLLED=yes BOOTPROTO=DHCP DNS1=8.8.8.8Bước 2: Reboot hoặc restart dịch vụ mạng bằng lệnh:
/etc/init.d/networking restart
Chúc bạn thành công!
Tips: Tham gia Channel Telegram KDATA để không bỏ sót khuyến mãi hot nào